Ngành nghề có khả năng định cư cao tại Canada

Việc chọn ngành học đúng cách là vô cùng quan trọng khi bạn du học Canada. Vì lúc này ngành học không chỉ quyết định tương lai nghề nghiệp của bạn mà còn quyết định con đường định cư sau này của bạn sau khi tốt nghiệp ra trường.

Mỗi người ai cũng có điểm mạnh, điểm yếu và sở thích của riêng mình. Sẽ có những công việc chỉ phù hợp với người hướng ngoại hoặc có những công việc chỉ người hướng nội mới có thể thích nghi được. Vì vậy để lựa chọn được ngành nghề thích hợp bạn cần phải hiểu rõ về bản thân mình.

Tuy nhiên nếu bạn du học Canada với mục tiêu là để định cư lâu dài thì bước đầu tiên vẫn phải ưu tiên những ngành nghề có khả năng cao làm đẹp hồ định cư của bạn. Bởi vì khi trở thành cư dân thường trú (permanent residence – PR) bạn vẫn có thể quay trở lại học và chuyển nghề.

Những ngành nghề tính toán nhiều, khó học, việc nặng như khoa học kỹ thuật thì dễ có việc để định cư hơn. Những ngành hot nhất hiện nay là STEM (bao gồm: Science (Khoa học), Technology (Công nghệ), Engineering (Kỹ thuật) và Toán học (Mathematics), Kế toán, Điều dưỡng, …)

Ngoài ra cũng có những công việc đòi hỏi các bạn phải dùng sức và kỹ thuật nghề của các ngành học 2 năm là kỹ thuật sửa chữa xe hơi, cơ khí, điện, điện tử, nấu ăn, làm bánh,.. cũng có thể đem lại cho bạn cơ hội kiếm việc và lấy thẻ xanh.

Các bạn lưu ý rằng, dù ở cấp tỉnh hay cấp liên bang thì đều yêu cầu bạn có job offer hoặc đang sở hữu các công việc thuộc NOC 0, A và B. NOC là viết tắt của danh mục nghề nghiệp quốc gia của Canada (National Occupational Classification), được phân loại như sau:

  • 0 là vị trí quản lí
  • A là nghề cần bằng đại học 4 năm
  • B là nghề cần bằng tối thiểu 2 năm

NOC từ C đổ đi thường không được chấp nhận do NOC C là các nghề chỉ cần bằng trung học. Tuy nhiên vẫn có tỉnh như Newfoundland chỉ cần có job offer NOC C cũng được apply xin PR. Lại có những tỉnh như Ontario, Manitoba thì chỉ cần có bằng Master, không cần job offer cũng được apply.

Mỗi tỉnh có một mục tiêu riêng về ngành nghề được ưu tiên, nói rõ trong từng chương trình, với cái tên in-demand job list. Danh sách này có thể thay đổi hàng năm. Không bắt buộc bạn phải có việc làm thuộc các ngành có nhu cầu cao này mới được apply xin thẻ xanh. Tuy nhiên, có một số nhóm ngành tiềm năng sau mà các bạn cân nhắc khi chọn, cụ thể:

Nhóm ngành Kinh doanh, Tài chính, Hành chính và văn phòng (Bussiness, finance and administration occupations)

Quản trị tài chính, Quản trị nhân sự, Bảo hiểm, Bất động sản, Ngân hàng, Hành chính, Marketing, PR, Quảng cáo, kế toán, Tài chính, Supply chain, Hỗ trợ pháp lý, Dịch thuật viên cho y tế, Người viết báo cáo cho tòa án, nhân viên Kế toán.

Meeting

Nhóm ngành nghề về Khoa học ứng dụng và Khoa học tự nhiên (Natural and applied sciences and related occupations)

Kỹ sư điện, Xây dựng, Dân dụng, Điện, Cơ khí, Công nghiệp, Khoa học máy tính,Kỹ thuật viên mạng máy tính, máy bay, Cơ khí điện tử và hóa chất, Kỹ thuật viên sinh học, Nông sản và các sản phẩm từ cá, Sinh vật, Phi công, Kỹ sư hàng không.

Nhóm ngành nghề Khoa học xã hội , Giáo dục, Dịch vụ Chính phủ và Tôn giáo (Occupations in social science, education and religion)

Cô giáo mầm non, Tâm lí học, Công chứng viên, Nghiên cứu chính sách xã hội, Tư vấn giáo dục, dịch vụ cộng đồng, Xã hội, hướng dẫn viên cho người khuyết tật, Nghiên cứu chính sách giáo dục, Nghiên cứu chính sách giải trí, thể thao và thể dục.

Nhóm ngành nghề về Nghệ thuật, Văn hóa, Giải trí và Thể thao. (Occupations in art, culture, recreation & sport)

Vị trí quản lý chương trình giải trí, thể thao và thể dục, Nhà sản xuất, Đạo diễn, Biên đạo múa và nghề nghiệp có liên quan, Kỹ thuật viên ghi âm và quay video, Thiết kế đồ họa và họa sĩ, Thiết kế nội thất và trang trí nội thất, Nhà hát, Thời trang, Triển lãm và các nhà thiết kế sáng tạo khác, Giảng viên trong ngành giải trí, thể thao và thể dục.

Nhóm ngành nghề về Bán hàng và Dịch vụ (Sales and service occupations)

Cấp quản lý bán hàng doanh nghiệp, Chăm sóc khách hàng, Bán sỉ/lẻ, đại lý bất động sản, Giám sát viên dịch vụ thực phẩm, Đầu bếp, Làm bánh.

Nhóm ngành nghề về Thợ Vận tải, Vận hành thiết bị (Trades, transport and equipment operators and related occupations)

Cấp quản lý trong xây dựng, sửa chữa thiết kế nội thất, giám sát thi công, giám sát vận tải, lắp đặt viễn thông và cáp, sả dụng các loại công cụ, thiết bị, thợ hàn, điện gia dụng và công nghiệp, nước, sơn, hồ, lót sàn, đổ bê tông, xây vách thạch cao, sửa chữa máy móc, sửa xe hơi, thợ kim loại, máy móc thiết bị hạng nặng, hệ thống sưởi ấm, làm lạnh và điều hòa không khí, cơ khí máy bay và kiểm tra máy bay, kỹ thuật viên dịch vụ ô tô, cơ khí xe tải và xe buýt, thợ sửa chữa cơ khí, kỹ sư đầu máy/đường sắt, thắng tàu, điều khiển cần cẩu.

Nhóm ngành nghề công nghiệp sơ chế (Occupations unique to primary industry)

Vị trí quản lí nông nghiệp

Nhóm ngành nghề chuyên biệt trong chế biến, sản xuất và cung cấp tiện ích điện nước (Occupations unique to processing, manufacturing & utilities)

Quản lý sản xuất, quản lý phân phối điện nước, kỹ sư vận hành nhà máy điện, hệ thống cung cấp điện.